KHPT 2015-2020

     PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ                           Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

       —————————————                                      ——————————— 

              Số:    /KH -THCS.NCT                         Cam Hiệp Nam, ngày 22 tháng 9 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ

GIAI ĐOẠN 2015-2020

–––––––––––––

 A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

          - Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

          - Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

          - Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 28/03/2011 về việc Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về Quy chế công nhận trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

- Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 22/7/2014 của Huyện ủy Cam Lâm thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về Đề án “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

 

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

 

Phần I

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

 

I.Bối cảnh chung.

Khái quát tình hình kinh tế -xã hội của xã Cam Hiệp Nam.

          Cam Hiệp Nam là một xã thuộc địa bàn trung du, nằm cách đường Quốc lộ 1A 7km về hướng tây. Tổng diện tích tự nhiên gồm 2.010,24 ha, đất nông nghiệp 1396,45 ha. Tổng số dân là 6.480 nhân khẩu với 1.637 hộ ở thời điểm tháng 9 năm 2014, được chia thành 3 thôn với 2 tôn giáo chính là Phật giáo với 299 hộ, Thiên chúa giáo 450 hộ, Cao đài 21 hộ, tin lành 2 hộ, còn lại theo tín ngưỡng thờ cúng ông bà. Địa phương có truyền thống hiếu học từng được gọi là thung lũng sư phạm vì có nhiều gia đình theo nghề dạy học.

          Kinh tế phát triển theo cơ cấu nông – công- dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; 90% số dân sống bằng nông nghiệp, công nghiệp 0,5%; dịch vụ 2%, tiểu thủ công nghiệp 2,5%, còn lại sinh sống bằng nghề lao động dịch vụ khác. Tiềm năng kinh tế của xã là cây nông nghiệp, trong đó cây mía 397ha, cây mì 304ha, xoài 168,7ha, hoa màu 56,9ha.

 Đảng ủy, Chính quyền, các ban ngành đoàn thể và ban đại diện cha mẹ học sinh quan tâm đến công tác phát triển sự nghiệp giáo dục. Tình hình chính trị xã hội luôn được ổn định. Nhân dân địa phương theo đạo hoặc thờ cúng ông bà đều có đời sống tâm linh bình lặng, sống đúng theo tinh thần tốt đời đẹp đạo. Với xu thế phát triển chung của đất nước, sự phát triển mang tính bền vững của tỉnh Khánh Hòa, sự quan tâm đầu tư lãnh đạo của huyện và phòng GD&ĐT đã tạo tiền đề cho việc thực hiện Kế hoạch phát triển của nhà trường.

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và Đảng ủy xã, UBND xã đã lãnh đạo tổ chức thắng lợi các mục tiêu đề ra trên tất cả các lĩnh vực, đạt thành tích cao trong công tác thi đua. Được chọn là một trong 3 xã được đầu tư trọng điểm trong phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được 14/19 tiêu chí.

          1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

Đảng ủy, Chính quyền, các ban ngành đoàn thể và ban đại diện cha mẹ học sinh quan tâm đến công tác phát triển sự nghiệp giáo dục. Tình hình chính trị xã hội luôn được ổn định.

          - Cơ sở vật chất nhà trường được quan tâm đầu tư ngày một khang trang, với 12 phòng học, trong đó có 3 phòng được trang bị làm phòng bộ môn; một khu hành chính với 10 phòng chức năng. Trường có khu vực vệ sinh dành cho giáo viên và học sinh, đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ.

- Có chi bộ với 11 đảng viên, đảng viên chi bộ có tinh thần trách nhiệm, được bố trí trên các cương vị công tác phù hợp nên thuận lợi trong việc lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động nói chung và hoạt động dạy và học nói riêng một cách có hiệu quả.

          - Đảng ủy thường xuyên quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGD-THCS, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.

2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

          Cam Hiệp Nam là một xã thuần nông nên thu nhập thấp và thiếu ổn định nhưng là một vùng quê có truyền thống hiếu học. Vì vậy, phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em và đã phối hợp rất tốt với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:

          - Hàng năm, qua HN/CMHS đều bầu ra Ban đại diện. BĐD đã phối hợp tốt với nhà trường thông qua nhiều hình thức phù hợp trong việc giáo dục đạo đức học sinh, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh đến trường. Kịp thời giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh liên quan đến quyền lợi học sinh.

          - Cha mẹ học sinh thường xuyên quan tâm đến việc học của con em thông qua nhiều hình thức như trực tiếp hoặc thông qua người đại diện.

          - Quan tâm tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, duy trì việc chuyên cần học tập  của con em.

          Hạn chế

Đời sống của đại bộ phận nhân dân còn khó khăn nên thiếu sự quan tâm đến việc học của con em.

Môi trường xã hội có ảnh hưởng thiếu tích cực do các điểm dịch vụ Internet đến với việc học tập của học sinh.

          II. Thực trạng của nhà trường

          1. Công tác tuyển sinh và lưu lượng học sinh

          Trường THCS Nguyễn Công Trứ được tách ra từ trường PTCS cấp 1,2 Cam Hiệp nam, có quy mô nhỏ với bình quân từ 14 đến 16 lớp.

Năm học 2014-2015 toàn trường có 16 lớp.

Bảng 1 - Thống kê tình hình trường, lớp, học sinh (năm 2014-2015)

Stt

Khối

Số lớp

Tổng số

HS

Nữ

Dân tộc

Bình quân HS/lớp

Ghi chú

1

6

4

122

58

/

30

 

2

7

3

  97

44

/

32

 

3

8

4

116

69

/

29

 

4

9

5

118

47

/

24

 

TC

04

16

453

218

/

28

 

 

 

          * Mặt ưu điểm

          - Cơ sở vật chất nhà trường khang trang được công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2011, các trang thiết bị dạy học tương đối đảm bảo.

          - Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và đảm bảo chỉ tiêu cấp trên giao, tỉ lệ huy động trẻ vào lớp 6 thực hiện đạt 100%.

          * Mặt hạn chế

            Trường còn thiếu các phòng học để thực hiện công tác bồi dưỡng, phụ đạo và tổ chức dạy thêm nên ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu của xã hội nói chung và của PHHS nói riêng.

          2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          2.1. Số lượng

          Tổng số cán bộ giáo viên công nhân viên trong nhà trường là 42 / 29 nữ

Bảng 2 - Thống kê tình hình đội ngũ (năm học 2014-2015)

Số lượng

Tuổi đời

Tuổi nghề

Trình độ

Tổng số

BGH

GV

CNV

<30

30-45

>45

<5

năm

5-10 năm

> 10 năm

ĐH

TC

42

2

32

8

8

14

17

1

14

24

14

19

5

nữ

1

23

5

6

11

9

1

11

16

9

15

4

 

               

          2.2. Chất lượng

          2.2.1. Đối với Cán bộ quản lý

          Tổng số: 02. (Trong đó Đại học: 02; Trung cấp lý luận chính trị: 01; Đảng viên: 02; Đang học cử nhân Quản lý giáo dục: 01).

          2.2.2. Đối với giáo viên

          Tổng số: 32/ 23 nữ. Trong đó:

- Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn và trên chuẩn 100%. Trong đó Đại học: 14/32, Cao đẳng: 18/32.

          - Trình độ đào tạo khác: Trung cấp lý luận chính trị: 02; Chứng chỉ Tin học: 10/32; Chứng chỉ Ngoại ngữ: 8/32.

          - Trình độ, chất lượng tay nghề giáo viên: Giỏi 26, Khá: 6.

          - Số đảng viên của trường: 10/7 nữ.

          * Mặt ưu điểm

          - Ban lãnh đạo nhà trường nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm và năng lực quản lý tốt, có uy tín với tập thể.

          - Tập thể  sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật và có tinh thần tự giác cao.

          - Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh yêu mến.

- Đa số giáo viên có tuổi nghề nhiều năm nên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy. Có năng lực sư phạm thực hiên tốt chương trình giáo dục bậc THCS. Đánh giá xếp loại Chuẩn nghề nghiệp: Xuất sắc: 30 %; Khá: 70%.

           * Mặt hạn chế

          - Quản lý nhà trường trong tổ chức điều hành còn thiên nhiều về tình cảm nên có lúc ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

          - Một số giáo viên chưa thực sự gắn kết với những hoạt động phong trào, thiên về chuyên môn, chưa quan tâm đến giáo dục đạo đức, kỹ năng cho học sinh, ngại đổi mới.

          3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

          3.1.Chương trình giảng dạy

          Nhà trường thực hiện chương trình giảng dạy theo Bộ chương trình khung thống nhất và chương trình giảm tải đảm bảo chuẩn về kiến thức, kỹ năng do Bộ giáo dục ban hành và sự chỉ đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT cũng như Phòng GD&ĐT. Từng bước thực hiện tính tự chủ trong việc lựa chọn kiến thức gắn với việc giáo dục kỹ năng sống, tăng cường tính tích cực, chủ động của học sinh.

          Mạnh dạn trong việc đổi mới Phương pháp dạy học từ tiếp cận nội dung sáng tiếp cận năng lực và đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng việc phát triển năng lực người học

          3.2.Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi

          Công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và học sinh giỏi được trường đặc biệt quan tâm, xem là nhiệm vụ trọng tâm và được thực hiện ngay từ lớp đầu cấp. Việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi được duy trì liên tục, thường xuyên, có chất lượng cao thông qua việc bồi dường.

          Kết quả học sinh giỏi qua các kỳ thi học sinh giỏi huyện, tỉnh. Cụthể: 

Năm học

09-10

10-11

11-12

12-13

13-14

Huyện

/

10

10

10

9

Tỉnh

/

/

/

/

/

 

               

3.3.Tổ chức các hoạt động giáo dục khác

          * Mặt ưu điểm

          - Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” thông qua việc tổ chức việc kể chuyện qua cuộc họp hội đồng sư phạm hằng tháng đối với giáo viên và hằng tuần đối với học sinh. Tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác; thường xuyên giáo dục và nhắc nhở CBCCVC biến việc học tập thành hành động cụ thể; tham gia đầy đủ các cuộc thi do các cấp tổ chức.

 - Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và nhiều năm liền đạt Xuất sắc cấp huyện.

           - Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

 - Tham gia tất cả các hoạt động của địa phương, tổ chức HKPĐ cấp trường và tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp; tổ chức hoạt động văn nghệ, cắm trại nhân các ngày sinh hoạt chủ điểm; duy trì quan hệ kết nghĩa với đơn vị tiểu đoàn 88 với những việc làm cụ thể

          * Mặt hạn chế

          - Hệ thống phòng còn thiếu nên việc tổ chức các hoạt động của các câu lạc bộ năng khiếu cho học sinh còn hạn chế.

          - Địa phương hình thành từ năm 1973 nên việc giáo dục thông qua hoạt động chăm sóc di tích lịch sử cách mạng không thực hiện được.

          4. Cơ sở hạ tầng, thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

Bảng 3 - Thống kê cơ sở vật chất

Stt

Diện tích

Số phòng

Phòng học

Thư viện

Phòng bộ môn

Số bộ bàn ghế

Nhà vệ sinh

Sân TDTT

1

10.462

24/1.925

9

1

3

 

2

1/8.537

 

          * Mặt ưu điểm

          - Cơ sở vật chất trường xây mới khang trang, đảm bảo nhu cầu dạy và học.

          - Khuôn viên trường xanh – sạch – đẹp, thoáng mát.

          - Trong lớp có các tủ đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho các hoạt động dạy và học.

          - Trường đạt Trường chuẩn Quốc gia và Thư viện trường đã Công nhận đạt Thư viện chuẩn Quốc gia.

          - Cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

          * Mặt hạn chế

          - Cơ sở vật chất còn thiếu phòng vi tính, hội trường sinh hoạt, phòng tổ chức học bồi dưỡng, phụ đạo, dạy thêm cho học sinh.

          - Không gian nhà trường không đủ điều kiện tổ chức tốt các ngày sinh hoạt tập trung ở các ngày lễ, hội. 

          5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

          5.1.Chế độ chính sách

          * Mặt ưu điểm

          - Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên nhân viên theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên trong trường phổ thông; Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo; Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động….

          - Thực hiện việc chuyển loại viên chức và nâng lương trước thời hạn theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

          - Chưa có trường hợp cán bộ giáo viên, nhân viên khiếu nại, thắc mắc về các chế độ chính sách.

          * Mặt hạn chế: Do năng lực cá nhân của bộ phận tài chính nên có lúc một số chế độ liên quan của CBCCVC còn chậm.

          5.2.Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên

          * Mặt ưu điểm

          Trường tạo mọi điều kiện, động viên, hỗ trợ, lên kế hoạch để cho cán bộ quản lý, giáo viên học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chính trị. Cụ thể:

          - Đối với cán bộ quản lý: 100% tốt nghiệp Đại học, đã hoàn chỉnh Bồi dưỡng quản lý giáo dục, hiện đang có 01 cán bộ quản lý chuẩn bị tốt nghiệp Cử nhân quản lý giáo dục, 100% tốt nghiệp trung cấp chính trị.

          - Đối với giáo viên: Giáo viên có tinh thần tham gia học tập nâng cao trình độ trên chuẩn, 01 giáo viên trong diện quy hoạch được giới thiệu học lớp trung cấp chính trị.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, học tập chuyên đề, chuyên môn nghiệp vụ và chương trình Bồi dưỡng thường xuyên của ngành.

          * Mặt hạn chế

          - Tinh thần tự học tự bồi dưỡng ở một số giáo viên chưa cao, đặc biệt là việc tự học tự hoàn thiện về trình độ tin học, ngoại ngữ.

          6. Tài chính và quản lý tài chính

  - Ngân sách nhà nước: gồm ngân sách thường xuyên và ngân sách không thường xuyên để thực hiện các khoản chi: Chi lương tập thể CBQL - giáo viên trong trường, chi công tác phí, bồi dưỡng thường xuyên, cấp phát học bổng cho học sinh …

- Nhà trường thực hiện các nguồn thu hộ như Quỹ hội, Quỹ măng non, Bảo hiểm thân thể học sinh, Bảo hiểm y tế ..

          * Mặt ưu điểm

          - Trường có xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

          - Nhà trường thực hiện việc thu-chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ PHHS đúng mục đích, chỉ thu các khoản thu theo qui định tài chính.

          * Mặt hạn chế

          Năm 2013, không có tiền công cho nhân viên hợp đồng 68 mà chi trong kinh phí chi thường xuyên của nhà trường, do vậy việc chi phí các hoạt động trong nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.

          7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

            * Mặt ưu điểm

          - Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

          - Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng qui chế hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.

          - Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

          - Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

* Mặt hạn chế

          - Nhiều bậc cha mẹ chưa quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để giúp các em rèn luyện các nề nếp, thói quen học tập, vệ sinh, mua sắm đồ dùng học tập đầy đủ…

- Chưa thường xuyên đưa nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào các tổ chức xã hội trong địa phương như đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, câu lạc bộ những người cao tuổi…nhằm thống nhất định hướng tác động đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.

8. Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

Ưu điểm: Nhà trường chú trọng công tác nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm, đầu năm học, tổ chức triển khai việc đăng ký việc lựa chọn đề tài phù hợp với thực trạng của đơn vị. Giao nhiệm vụ cho các tổ tiến hành thảo luận, phân công cũng như lựa chọn đề tài trên cơ sở trao đổi để có sự thồng nhất. Cá nhân thực hiện thường có sự đầu tư trong việc hình thành đề cương, tổ chức nghiên cứu để hoàn thiện đề tài.

Hạn chế

SKKN thường do các cá nhân đăng ký danh hiệu CSTĐ, chưa trở thành phong trào trong toàn đơn vị.

SKKN sau khi được công nhận cấp huyện chưa nhân rộng và áp dụng rộng rãi.

III. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức.

          1. Thời cơ

          - Được sự quan tâm của lãnh đạo chuyên ngành, của Đảng ủy và Chính quyền địa phương, sự quan tâm tạo điều kiện của các ban ngành đoàn thể và ban đại diện cha mẹ học sinh; sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh.

          - Địa phương là một vùng đất có truyền thống hiếu học, mặt bằng dân trí cao.

          - Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, đạt trình độ trên chuẩn khá cao.

          - Quỹ đất của nhà trường còn đủ để phát triển cơ sở hạ tầng trường học trong giai đoạn mới.

          2. Thách thức

          - Điều kiện đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục ngày càng cao trong khi đời sống của nhân dân địa phương còn nhiều khó khăn.

          - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cần ngày một nâng cao để đáp đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

 - Đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.Nhu cầu của xã hội đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao, trong khi các điều kiện thực hiện và đảm bảo nâng cao chất lượng của trường còn hạn chế.

- Tư duy quản lý của hệ thống giáo dục trung học, dạy và học vẫn còn bị ảnh hưởng khá nặng của cơ chế  cũ.

          - Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

3. Điểm mạnh

          - Nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo chuyên ngành, lãnh đạo của Đảng và chính quyền địa phương, sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể trong xã, sự quan tâm tạo điều kiện của Ban đại diện cha mẹ học sinh.  

          - Trường có Chi bộ nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền và các đoàn thể thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

          - Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và lý luận chính trị, có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác quản lý.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác, trên 35% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo tương đối cao, mang tính ổn định.

- Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra - thi đua, Công đoàn, Chi đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động đều tay, hiệu quả.

          - Thực hiện tốt cong tác phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

          4. Điểm yếu

- CSVC tuy được đầu tư nhưng còn thiếu các phòng tổ chức dạy phụ đạo, bồi dưỡng, phòng chức năng. Khuôn viên sân chơi bãi tập và sân thể dục thể thao chưa đảm bảo.

- Một số giáo viên lớn tuổi chưa mạnh dạn trong việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

          - Số lượng giáo viên giỏi các cấp chưa nhiều, giáo viên thực sự giỏi về chuyên môn để làm nòng cốt còn ít.

 

- Mặc dù được tổ chức quán triệt, nhưng do chưa chịu khó tiếp thu nên vẫn còn giáo viên chưa nêu cao tinh thần trách nhiệm, còn có biểu hiện nhận thức lệch lạc về bản chất thực sự về tinh thần dân chủ.

 

- Phong trào học tập ở các thôn chưa mạnh, chưa đều. Nhận thức về giáo dục trong phụ huynh còn hạn chế, nặng tư tưởng khoán trắng cho nhà trường.

 

.         - Công tác xã hội hóa giáo dục tuy có quan tâm thực hiện nhưng do điều kiện kinh tế của nhân dân còn khó khăn nên ảnh hưởng đến mức đóng góp, hỗ trợ cho thực hiện kế hoạch.

          5. Xác định vấn đề ưu tiên

          - Cần nhanh chóng đổi mới nhận thức để kịp thời hành động trong việc thực hiện lộ trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. Nội dung đầu tiên là đổi mới chương trình sách giáo khoa sau năm 2015, trước mắt là thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực người học; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.

          - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ năng lực sư phạm, có tâm, có tầm và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn.

          - Chất lượng giáo dục học sinh có sự chuyển biến một cách toàn diện, đặc biệt là hình thành các phẩm chất cần thiết, ngoài kiến thức, cần chú trọng năng lực thực hành và rèn luyện các kỹ năng quan trọng trong giao tiếp, ứng xử, xử lý các tình huống để phát triển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.

- Ưu tiên đầu tư trong xây dựng và phát triển cơ sở vật chất của trường trong những năm tới; phấn đấu duy trì chuẩn mang tính bền vững và từng bước xây dựng đạt chuẩn.

 

Phần II

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020

 

          I. Tổng quan

          Trường THCS Nguyễn Công Trứ được tách ra từ trường PTCS cấp 1,2 Cam Hiệp Nam vào năm 1990, ban đầu có tên là trường THCS Cam Hiệp nam, đến ngày 30 tháng 8 năm 2005 đổi thành tên THCS Nguyễn Công Trứ như ngày nay. Trường có quy mô nhỏ, bình quân từ 12 đến 16 lớp. Thời gian qua tuy còn nhiều khó khăn, nhưng với sự quan tâm trong chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, sự đồng thuận của hội đồng nhà trường, trường không ngừng nỗ lực phấn đấu vượt mọi khó khăn để từng bước phát triển ổn định và bền vững, hướng đến xây dựng Trường THCS Nguyễn Công Trứ là nơi phụ huynh tin tưởng trao gởi con em, CBCCVC hạnh phúc được cống hiến; học sinh yêu thích được đến trường để được học tập và vui chơi. Là ngôi trường “ văn minh- thân thiện và giáo dục chất lượng cao”.

 

Việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 với tầm nhìn xa hơn nữa để nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường, hoạt động của ban Lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường.

          Xây dựng và triển khai kế hoạch của trường THCS Nguyễn Công Trứ là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm. Trường THCS Nguyễn Công Trứ cùng các trường trong toàn huyện không ngừng phát triển góp phần xây dựng ngành giáo dục của huyện Cam Lâm nói chung, địa phương Cam Hiệp Nam nói riêng phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Khánh Hòa và cả đất nước hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

          II. Định hướng phát triển

          1. Triết lý - Quan điểm phát triển

          Trên nguyên tắc căn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giáo dục Việt Nam là giáo dục nhân bản, lấy con người làm gốc; Giáo dục tôn trọng truyền thống của dân tộc, bảo tồn và phát huy những tinh hoa văn hóa dân tộc; Giáo dục mở rộng tiếp nhận những kiến thức tân tiến trên thế giới (giáo dục khai phóng), phát triển xã hội, giá trị văn hóa nhân loại để góp phần vào việc hiện đại hóa quốc gia và xã hội, làm cho xã hội tiến bộ tiếp cận với văn minh thế giới.

Xây dựng kế hoạchphát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn 2015-2020 được đặt trong  hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và sự quan tâm đầu tư của lãnh đạo huyện ủy, UBND huyện; sự chỉ đạo của lãnh đạo Phòng GD&ĐT; của đảng ủy, UBND xã gắn với sự vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn của cán bộ quản lý nhà trường.

Đổi mới căn bản và toàn diện công tác giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.

Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định mục tiêu cơ bản cho người học ở từng cấp học để phấn đấu đạt được mục tiêu trong suốt quá trình học tập là “học để biết, học để làm, học để biết hợp tác, biết chung sống và để hoàn thiện mình”

2. Tầm nhìn:Chiến lược phát triển nhà trường được xác định tầm nhìn :

          Đội ngũ CBCCVC xác định CNTT là phương tiện tối ưu, trí tuệ là tài sản vô giá, đổi mới là tất yếu để trường Nguyễn Công Trứ trở thành ngôi trường có thương hiệu trong chất lượng giáo dục cao và được mọi người biết đến là ngôi trường thân thiện nhất.

          Tương lai:

     Trường không ngừng đổi mới về tư duy, hành động, mạnh dạn sáng tạo, quyết tâm đạt các mục tiêu đề ra.

   3. Sứ mệnh

          Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của giáo viên và hứng thú, chủ động tích cực trong học tập, giàu kỹ năng sống trong giao tiếp của học sinh hướng đến hoàn thành sứ mạng: Trường THCS Nguyễn Công Trứ là nơi phụ huynh tin tưởng trao gởi con em, CBCCVC hạnh phúc được cống hiến; học sinh yêu thích được đến trường để được học tập và vui chơi. Là ngôi trường “ văn minh- thân thiện và giáo dục chất lượng cao”.

              4. Các giá trị cơ bản

                   - Chân thành và đoàn kết

                   - Yêu thương và thân thiện

                   - Thẳng thắn và trung thực

                   - Ý  thức và trách nhiệm

- Khát vọng về cống hiến

- Đổi mới và sáng tạo

- Dân chủ và kỷ cương

 

          III. Các nhóm thát triển trường giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2015.

Các mục tiêu tổng quát

* Mục tiêu ngắn hạn (đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục)

Đến năm 2016, Trường THCS Nguyễn Công Trứ đạt chuẩn chất lượng giáo dục và được biết đến là một trường THCS có quyết tâm, năng động, có tầm  nhìn và phát triển cao.

* Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu)

Đến năm 2018, trường THCS Nguyễn công Trứ được xếp hạng là một trong những trường THCS chất lượng cao của toàn huyện Cam Lâm

* Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu)

Đến năm 2020, trường THCS Nguyễn Công Trứ được xếp hạng trong tốp những trường THCS chất lượng cao của toàn tỉnh

Các mục tiêu cụ thể

+ Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm 2016, Trường phấn đấu được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

+ Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2018, Trường THCS Nguyễn Công Trứ phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, đạt  thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của huyện.

+ Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS Nguyễn Công Trứ phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

- Chất lượng giáo dục được khẳng định.

          - Thương hiệu nhà trường được nâng cao của huyện Cam Lâm.

- Đạt thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh Khánh Hòa

- Đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2 bậc trung học giai đoạn 2011-2020.

 

          Trường THCS Nguyễn Công Trứ là nơi phụ huynh tin tưởng trao gởi con em, CBCCVC hạnh phúc được cống hiến; học sinh yêu thích được đến trường để được học tập và vui chơi. Là ngôi trường “ văn minh- thân thiện và giáo dục chất lượng cao”.

 

1. Nhóm phát triển hoạt động giáo dục

          1.1. Phát triển giáo dục

          1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

            2. Quy mô phát triển nhà trường: Do thực hiện tốt chính sách về dân số kế hoạch hóa nên tình hình phát triển dân số cơ bản ổn định. Việc phát triển học sinh ở các cấp mầm non, mẫu giáo và tiểu học giảm so cùng kỳ những năm học trước nên cấp THCS nằm trong quy mô từ 12 đến 16 lớp. Cụ thể:

          Năm học 2014-2015: 16 lớp.

          Năm học 2015-2016: 16 lớp.

          Năm học 2016-2017: 15 lớp.

          Năm học 2017-2018: 15 lớp.

          Năm học 2018-2019: 14 lớp.

          Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Đến năm 2020 không có học sinh bỏ học, 100% học sinh lên lớp thẳng; hiệu quả đào tạo của nhà trường đạt 100%.

          Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS. Đặc biệt chú trọng và tạo mọi điều kiện cho các đối tượng thiệt thòi, trẻ khuyết tật, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được đi học hòa nhập.

          1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục

 

Bảng 4 -  Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2015 đến 2020

Năm học

Sĩ số

Chất lượng học lực

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

2014 - 2015

453/16

28.0%

32.0%

38.0%

2.0%

2015 - 2016

443/16

30.0%

33.5%

34.5%

2.0%

2016 - 2017

413/15

33.0%

35.0%

30.0%

2.0%

2017 - 2018

406/15

34.0%

36.0%

28.2%

1.8%

2018 - 2019

375/14

35.0%

36.5%

27.0%

1.5%

2019  -2020

351/12

36.0%

37.0%

26.0%

1.0%

 

 

          1.1.3. Giải pháp thực hiện

          Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bảnvàtoàn diện giáo dục và đào tạo,nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạmđối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   

          Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư 58/TT- BGD& ĐT. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

           Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong trường.

          1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

- Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên giảng dạy, sắp xếp và bố trí đủ giáo viên, nhất là giáo viên ngoại ngữ.

- Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ. Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

          - Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng CNTTtrong công tác quản lý; ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý cán bộ giáo viên nhân viên.

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí cán bộ giáo viên hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu.

          1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

          - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

          - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, học tốt…

          - Quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới ra trường và có tay nghề còn yếu. Phấn đấu 80% giáo viên đạt chuyên môn loại tốt, 20% giáo viên đạt loại khá và không có giáo viên đạt yêu cầu.

          - Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

           - Tăng cường phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo dục đạo đức cho học sinh trong tất cả các môn học.

          - Thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu Phòng Giáo dục và Đào tạo giao về chất lượng giáo dục và đào tạo như:

+ Đối với học sinh: tỷ lệ học sinh bỏ học, tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 6, học sinh lên lớp thẳng, học sinh hoàn thành chương trình THCS, học sinh tuyển 10, học sinh giỏi các cấp, số lớp tiên tiến, Chi đội mạnh…

+ Đối với giáo viên: thực hiện các chỉ tiêu về chuyên đề, dạy tốt, hội giảng, thao giảng, dự giờ, phong trào thi giáo viên dạy giỏi các cấp, phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, chiến sĩ thi đua cơ sở ...

          1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

- Thực hiện mục tiêu Phổ cập giáo dục bậc THCS, Phổ cập bậc trung học.

          - Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền vớicác bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng về công tác giáo dục học sinh.

          - Tổ chức phát thanh măng non,thực hiện góc tuyên truyền, tọa đàm về giáo dục đạo đức học sinh.

- Tổ chức các hội thi, ngày hội, ngày lễ, biểu diễn văn nghệ…

          1.2.4. Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng

          - Việc tự đánh giá chất lượng trường học thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

          - Công tác tự đánh giá của nhà trường cần thực hiện đầy đủ theo quy trình và tự đánh giá đúng 5 tiêu chuẩn, 28 tiêu chí, 84 chỉ số theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

          2. Nhóm phát triển đội ngũ

          2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

          Xây dựng đội ngũ CBGVNV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:

          - Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% cử nhân quản lý giáo dục; 100% có chứng chỉ B ngoại ngữ, A Tin học. Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm đều được xếp loại Xuất sắc.

          - Đối với Giáo viên: 100% trình độ trên chuẩn, 15% bồi dưỡng quản lý giáo dục; 80% giáo viên có chứng chỉ Tin học, 60% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 25% giáo viên được xếp loại xuất sắc; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 80% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 50% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện; 10% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi tỉnh, có giáo viên công nhận giáo viên giỏi cấp quốc gia; 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên được xếp loại giỏi, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

          2.2. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

          Đảm bảo đủ nhu cầu về số lượng và mạnh về chất lượng. Cụ thể:

         Bảng 5 - Nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức

Năm học

Số lượng

Chất lượng

CBQL

GV

NV

Trình độ CM (không tính hợp đồng 68)

Trình độ khác

ĐH

TC

LLCT

Tin học

Ngoại ngữ

2014-2015

02

32

08

14

20

5

1

10

4

2015-2016

02

32

10

17

17

5

2

14

6

2016-2017

02

30

10

20

14

5

4

18

10

2017-2018

02

30

10

24

10

5

6

22

14

2018-2019

02

28

10

26

8

5

8

26

20

2019-2020

02

27

10

30

4

5

12

28

24

 

 

          Trong đó:  

- Giai đoạn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018, nhu cầu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.

          - Giai đoạn từ năm học 2017 – 2018 đến năm học 2019-2020, nhu cầu xây dựng trường đạt trường chất lượng cao.

          2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

          - Đẩy mạnh công tác quy hoạch,xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 - Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ  giáo viên, khung cảnh nhà trường và nề nếp học tập, sinh hoạt. Mỗi thầy cô giáo không chỉ dạy cho học sinh bằng những hiểu biết của mình mà còn dạy học sinh bằng cả cuộc đời mình. Vì thế hiệu trưởng cần phối hợp với Công đoàn xây dựng tập thể giáo viên thành tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.

- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập và đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường.

- Rà soát lại trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của giáo viên. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.

          - Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, thao giảng, kiến tập, tiết dạy mẫu, hội thi giáo viên giỏi, học hỏi trường bạn, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được.

          - Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.

          - Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CBGVNV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác.

          - Xây dựng bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.

          3. Nhóm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          - Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

          - Đầu tư xây dựng hệ thống phòng học bộ môn, nhà đa năng, phòng tin học để triển khai có hiệu quả việc giảng dạy các môn tự chọn, năng khiếu.

          3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

          Biểu hệ thống chỉ tiêu về nhu cầu CSVC từ 2015 đến 2020

Đơn vị: triệu đồng

STT

HẠNG MỤC ĐẦU TƯ

Đ/v tính

Số
lượng

m2

/phòng

Thành tiền

1

Khối phòng học

 

 

 

 

1.1

Âm nhạc

phòng

01

76 

486,40 

1.2

Mĩ thuật

phòng

01

76

486,40

1.3 

Tinhọc

phòng

02

152

972,80

2

Khối phục vụ học tập

 

 

 

 

2.1

Văn phòng Đoàn-Đội

phòng

01

76

486,40

2.2

Phòng truyền thống

phòng

01

76

486,40

2.3

Sân thể dục thể thao

sân

01

500

  90,00

3

Hội trường lớn(Hội đồng GV- Tổ chức các hoạt động)

nhà

01

200

1360,00

4

Nhà đa năng

nhà

01

458

3206,00

 

TỔNG

 

 

 

  7574,40

 

         

3.3. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

 - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.

 

- Ứng dụng tin học trong quản lý của Nhà trường. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên trong Trường được liên thông qua hệ thống nối mạng.

 

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư trang bị phòng máy, xây dựng phòng để dạy bồi dưỡng, phụ đạo và dạy thêm trong nhà trường

 

-Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường THCS chất lượng cao, đảm bảo tốt các điều kiện đểhọc sinh học tập, vui chơi và đầy đủ phòng đa chức năng, hội trường.

          - Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị dạy học từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định và yêu cầu trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị phục vụ dạy học.

          - Quy hoạch môi trường bên ngoài có sân tập thể dục thể thao, sân chơi, trồng nhiều cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường xanh-sạch-đẹp thể hiện môi trường trường học thân thiện, học sinh tích cực.

4. Nhóm phát triển nguồn lực tài chính – Các chế độ, chính sách

          4.1. Kế hoạch và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

                - Huy động nguồn tài chính từ tất cả các nguồn: ngân sách nhà nước, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Chi hội lớp học, Quỹ khuyến học. Tranh thủ sự đầu tư, ủng hộ của các doanh nghiệp, tổ chức.

- Xây dựng cơ chế cũng như phương án tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và công khai, minh bạch các nguồn thu, chi.

- Tham mưu với Ban đại diện cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân thông qua chủ trương xã hội hóa.

4.2. Giải pháp thực hiện

- Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định (quý, 6 tháng, 1 năm) vào Hội nghị cán bộ công chức, sơ kết, tổng kết năm học.

          - Thực hiện tốt các chế độ cho giáo viên như: nâng lương, thanh toán tiền lương, thanh toán chi khác, kê thay.

- Tuyên truyền, vận động phụ huynh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

          - Huy động các nguồn lực xã hội khác như: Các nhà hảo tâm, doanh nghiệp tư nhân, các mạnh thường quân, Việt kiều về nước… hỗ trợ thêm kinh phí trang bị thêm một số trang thiết bị, đồ dùng học tập, hỗ trợ cấp học bổng, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó.

- Huy động các nguồn lực nhằm xây dựng nguồn quỹ khen thưởng để động viên khen thưởng cho giáo viên và học sinh đạt thành tích, tiết kiệm kinh phí trích lập quỹ ổn định tăng thu nhập cho giáo viên hằng năm.

          5. Phát triển và quảng bá thương hiệu

          Hiện đại và khai thác có hiệu quả website của Trường, cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục thông qua các cuộc họp, các lần tập trung sinh hoạt, các diễn đàn trao đổi, sách báo, tạp chí...

Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành. Thư viện nhà trường có kế hoạch giới thiệu, quảng bá với nhiều hình thức phù hợp.

Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên viên chức.

Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nếu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đỗi với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

 

Phần III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

          1. Tổ chức thực hiện

1.1. Phổ biến kế hoạch

- Kế hoạch phát triển giáo dục trường THCS Nguyễn Công Trứ giai đoạn 2015 - 2020 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, viên chức nhà trường, cơ quan chủ quản, Phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

- Niêm yết công khai Kế hoạch tại bản tin trường.

          1.2. Xây dựng lộ trình

          Giai đoạn 2015-2017

          - Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan chủ quản để xin ý kiến chỉ đạo.

          - Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ, tham mưu đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất và trang thiết bị.

- Nâng trình độ tin học của giáo viên lên 70%; 40% giáo viên có trình độ A  ngoại ngữ.

- Xây dựng thành công trường đạt chuẩn Quốc.

          Giai đoạn 2017-2020

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

-Nâng trình độ tin học của giáo viên lên 80%; 60% giáo viên có trình độ A  ngoại ngữ. 10% giáo viên có trình độ Trung cấp chính tri và 5% cử nhân Quản lý Giáo dục. Khai thác và sử dụng có hiệu quả độ chín về chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên để nâng cao chất lượng giảng dạy.

-Tiếp cận tốt với các phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến trong khu vực và thế giới.

- Đạt thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của huyện Cam Lâm và giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia.

          1.3. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

- Hiệu trưởng:  Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, viên chứcnhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.Cụ thể:

+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.

+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.

- Phó Hiệu trưởng:Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Tổ trưởng chuyên môn

+ Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

+ Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện

- Giáo viên, viên chức: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

Ban đại diện cha mẹ học sinh

+ Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà trường.

+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

Đối với học sinh: Không ngừng học tập, tích cự tham gia các hoạt động của nhà trường, ra sức rèn luyện các kỹ năng để thích ứng với các điều kiện xã hội, trở thành những người công dân tốt.

          2. Giám sát và đánh giá kết quả

          -Thực hiện việc tự kiểm tra, đánh giá từng học kỳ, hằng năm và kết thúc mỗi giai đoạn của Kế hoạch. 

          -Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

 

Phần IV

Kiến nghị

 

1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

- Nâng cao tính nghiêm túc của các kỳ thi, tổ chức các kỳ thi tuyển để học sinh có động lực học tập tốt.

          - Thường xuyên tổ chức các hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập về kĩ năng, kinh nghiệm quản lý và các tham quan các mô hình về “Trường học mới” trong và ngoài tỉnh.

          - Tổ chức thi cán bộ quản lý giỏi theo định kỳ.

2. Đối với Huyện ủy, UBND huyện

          - Quan tâm cho ngành thực hiện đầu tư xây dựng trường THCS Nguyễn Công Trứ để nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và trở thành trường chất lượng cao theo kế hoạch đề ra.

- Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng về công tác Đảng, công tác đoàn thể cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường học để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.

          3. Đối với Phòng Giáo dục Cam Lâm

          - Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

          - Đầu tư sửa chữa cơ sở vật chất, quan tâm chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên viên chức để nhà trường sớm trở thành trường chất lượng cao của huyện.

          - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tham gia học các lớp Lý luận chính trị và bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.

          4. Đối với chính quyền địa phương

- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức  trách nhiệm đối với việc giáo dục con em.

 - Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, về bảo vệ an ninh trật tự, chống việc phá rối trật tự của một số phần tử xấu, chỉ đạo bộ phận thông tin văn hóa giúp nhà trường tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức học sinh qua hệ thống thông tin đại chúng. Có nhiều biện pháp tích cực, hiệu quả để quản lý tốt các điểm dịch vụ Internet.

 

          Trên đây là Kế hoạch phát triển trường THCS Nguyễn Công Trứ giai đoạn 2015-2020. Để kế hoạch được thực hiện thắng lợi, nhà trường kêu gọi tinh thần trách nhiệm và sự đồng thuận của tập thể CBCCVC, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự ủng hộ của toàn thể nhân dân và các bậc phụ huynh. Nhà trường không ngừng nỗ lực vượt khó, thực hiện tốt công tác tham mưu, phối hợp với các ban ngành đoàn thể để quyết tâm xây dựng trường THCS Nguyễn Công Trứ phát triển thành một trường trọng điểm chất lượng cao của huyện, đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước nói chung và của bậc học nói riêng./.

 

     Nơi nhận:                                                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

-          Phòng GD&ĐT;

-          UBND xã Cam Hiệp Nam;

-          Lưu: VT

 

                                                                                                                                                                           Trịnh Quốc Nha