Sunday, 27/09/2020 - 14:58|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Nguyễn Công Trứ

TÀI CHÍNH 2017

   PHÒNG GD VÀ ĐT CAM LÂM         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRƯ         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                    

 

 QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2017
  CỦA TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ .

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 / QĐ-THCS.NCT  ngày 18  tháng 01 năm 2017                                               

       của Hiệu trưởng trừơng THCS Nguyễn Công Trứ )

 

 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ sở pháp lý:

          Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmvề thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;

Căn cứ Thông tư  số 71/2006TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện  Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmvề thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với sự nghiệp có thu;

Căn cứ chức năng nhiệm vụ và số biên chế đã được giao sẽ bố trí cán bộ viên chức phù hợp với nhiệm vụ được giao.

Điều 2. Mục tiêu:

- Đổi mới cơ chế quản lý về biên chế và kinh phí do nhà nước cấp. Không ngừng thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của cấp trên giao.

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí.

- Nâng cao hiệu quả công tác, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành chính, tăng thu nhập cho cán bộ công chức.

- Sử dụng tài sản công đúng mực đích. Có hiệu quả

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Không tăng biên chế, trừ trường hợp điều chỉnh chỉ tiêu biên chế .

- Không tăng kinh phí, trừ trường hợp điều chỉnh biên chế đã giao, tăng do điều chỉnh lương tối thiểu.

- Không vượt quá chế độ quy định hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định và phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị.

          - Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ, viên chức.

- Mọi việc chi tiêu phải đảm bảo đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp.

- Thực hiện thảo luận rộng rãi, công khai dân chủ.

 

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung về biên chế và định mức thu chi

          1. Về biên chế: Biên chế cơ quan thực hiện theo biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế, hợp đồng 68/2000/NĐ-CP)

          2. Được quyết định sắp xếp, phân công cán bộ, viên chức theo vị trí công việc để đảm bảo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan

          3. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí

          3.1. Ngân sách cấp: Đơn vị được Ngân sách nhà nước cấp khoán chi kinh phí chi thường xuyên bao gồm tiền lương và tính chất như lương, chi hoạt động

          3.2. Các nguồn thu khác:

- Thu học phí: Theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010;

Mức thu: 30.000đ/ HS/tháng x 9 tháng.

          Số tiền thu được phải nộp vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc để Kho bạc kiểm soát chi.

Hồ sơ miễn, giảm học phí lưu trữ theo theo đúng quy định.

          -Thu học phí dạy thêm: Theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 8/8/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định về tổ chức, quản lý dạy thêm, học thêm.

          Mức thu học phí dạy thêm:

- Toán, Văn, Anh : 2 buổi/tuần, 2 tiết/buổi: 240.000đ/3môn/tháng

          Tất cả các khoản thu trên phải đưa vào báo cáo quyết toán kịp thời, khi kết thúc năm học phải có bảng tổng hợp thu, đính kèm danh sách từng lớp.

          4. Các khoản chi của đơn vị:

4.1. Chi thanh toán cá nhân

Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, tiền thưởng thi đua, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trà nước, tàu xe nghỉ phép thanh toán theo chế độ quy định, trợ cấp khó khăn (nếu Nhà nước có chế độ cải cách tiền lương hoặc thay đổi chế độ chi cho con người đề nghị cấp bổ sung kế hoạch.)

Thanh toán phụ cấp làm thêm giờ theo Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo  trong các cơ sở giáo dục công lập.

Hợp đồng thỉnh giảng giáo viên thực hiện theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10/10/2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo “ Ban hành quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục”.

Thanh toán chế độ khen thưởng học sinh ưu tú theo Nghị Quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về một số chế độ học bổng và khen thưởng học sinh, sinh viên.

Chi tiền trà nước trong giờ làm việc đối với CB-GV-CNV được thanh toán theo thực tế nhưng không quá tối đa đối với trường hạng 3 là 250.000đ/ tháng. Quyết toán hóa đơn chứng từ hợp lệ, thanh toán bằng hình thức chuyển khoản .

4.2. Chi hàng hóa, dịch vụ:

4.2.1. Chi thanh toán dịch vụ công cộng

          Chi điện, nước chi theo thực tế sử dụng nhưng phải thực hiện hết sức tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong đơn vị (khi ra khỏi phòng không làm việc phải tắt điện)

4.2.2. Các khoản chi vật tư văn phòng:

Văn phòng phẩm văn phòng, vật rẻ tiền mau hỏng hết sức tiết kiệm khi sử dụng

Máy vi tính chỉ sử dụng vào công việc chung

Máy photocopy chỉ thực hiện photocopy tài liệu theo nhiệm vụ của đơn vị, không photocopy văn bản, tài liệu cho bên ngoài và các nhu cầu cá nhân của cán bộ công chức (hạn chế sao những văn bản chỉ có giá trị một lần nên chuyền nhau đọc)

4.2.3. Chi về thông tin liên lạc:

- Điện thoại:phải hết sức tiết kiệm cho từng công việc, nghiêm cấm sử dụng cho cá nhân, giao trách nhiệm cho văn thư quản lý theo dõi và báo cáo hàng tháng cho lãnh đạo để biết

          - Báo chí:được sử dụng chung, để tại tủ sách đơn vị.

                        + 01 tờ báoGiáo dục thời đại

               + 01 tờ báo Tiền phong

               + 01 tờ báo thiếu niên tiền phong

          4.2.4. Công tác phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

          Căn cứ tính chất đặt thù, tình hình thực tế của đơn vị và kinh phí quy định mức chi công tác phí như sau:

- Mức khoán tự túc phương tiện đi công tác: Cách trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 5km trở lên được thanh toán tiền xe như sau: Theo định mức 30 km/lít xăng cho số km thực tế đi và theo giá nhiên liệu tại thời điểm thanh toán.

- Đi công tác theo phương tiện xe ô tô, tàu hoả: Đối với lãnh đạo đi xe ôtô, tàu hoả (ghế nằm mềm điều hoà), đối tượng còn lại đi xe ôtô, tàu hoả (ghế ngồi mềm điều hoà, ghế nằm cứng điều hoà).

 Căn cứ chứng từ để thanh toán: Là giấy đi đường có kê số km đã thực đi đối với những nơi có phương tiện vận tải ô tô hành khách, tàu hoả thì phải có vé xe, tàu, giấy đi đường để làm căn cứ thanh toán.

Đi công tác từ 5 km đến dưới 10 km thì được thanh toán 1 lược đi và về trong ngày và thanh toán theo số ngày thực tế đi công tác.

Đi công tác từ 10 km thì được thanh toán 1 lượt đi, về và phụ cấp lưu trú.

- Phụ cấp lưu trú:

+  (áp dụng đối với các trường hợp mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác 10 km trở lên)

           Đi công tác hai huyện miền núi (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh) 80.000đ/ngày/người

          Đi công tác các địa phương còn lại 60.000đ/ngày/người

+ Phụ cấp ngoài tỉnh:

           Đi công tác thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố đô thị loại 1 thuộc tỉnh: 150.000đ/ngày/người

          Đi công địa phương còn lại: 120.000đ/ngày/người

          + Phụ cấp lưu trú đi công tác trong ngày:(đi và về trong ngày) đối với Khánh Sơn Khánh Vĩnh 60.000đ/ngày/người, vùng còn lại 40.000đ/ngày/người.

          + Phụ cấp lưu trú đi công tác 1 buổi: 20.000đ/ngày/người

          - Thuê phòng nghỉ tại nơi công tác theo hình thức khoán:

+ Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh, thành phố Hải Phòng, Thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh 300.000đ/ngày/người.

          Tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố (trừ thành phố loại 1) thuộc tỉnh 200.000đ/ngày/người.

          Vùng còn lại gồm các huyện thuộc ngoài tỉnh 150.000đ/ngày/người.

          Huyện trong tỉnh 100.000đ/ngày/người

          Trường hợp do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do đăng ký phương tiện đi lại từ 18-> 24 giờ cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán thanh toán phòng  tương ứng.

          - Thuê phòng nghỉ tại nơi công tác theo hóa đơn thực tế:

          +  Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh, thành phố Hải Phòng, Thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh 700.000đ/ngày/phòng 2 người.

          +  Vùng còn lại 400.000đ/ngày/2 người/phòng.

          * Ghi chú: trường hợp đi công tác một mình, hoặc đoàn công tác có người lẻ hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán thuê phòng riêng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng.

          * Điều kiện không thanh toán công tác phí: Chứng từ không đầy đủ, hợp lệ, thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao, những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ với cán bộ đi học hoặc biệt phái.  

4.2.5. Kinh phí đào tạo của cán bộ công chức:

          Thực hiện theo Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.

          * Ghi chú: Chỉ được thanh toán tài liệu khi có hóa hóa đơn của trường đào tạo viết (không thanh toán các  tài liệu phô tô bên ngoài)

          Được Lãnh đạo có thẩm quyền ký Quyết định cho phép đi học nâng cao trình độ chuyên môn.

          Sau một đợt học người được cử đi học phải lập giấy đề nghị thanh toán, kèm theo hoá đơn chứng từ đầy đủ và chậm nhất 7 ngày kể từ khi kết thúc đợt học (nếu sau 7 ngày kế toán không nhận hồ hơ thanh toán)

4.2.6. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành:

Chi in ấn, sách tài liệu chuyên môn; chi văn phòng phẩm giáo viên: THCS 200.000/lớp/năm (bao gồm giấy bút soạn giảng, phấn viết bảng, sổ chủ nhiệm, sổ dự giờ, sổ điểm cá nhân) nếu khoán văn phòng phẩm thì Hiệu Trưởng ra quyết định mức khoán cụ thể, nếu trường mua văn phòng phẩm cấp phát thì phải có hóa đơn hợp lệ và danh sách nhận hiên vật. Tuy nhiên không vượt quá định mức đã nêu.

          Tổ chức các hội thi được cơ quan quản lý nhà nước các cấp có thẩm quyền quyết đinh: Hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi làm đồ dùng dạy học, thi học sinh giỏi đối với THCS…. Mức chi 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 vá Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành (trường hợp có nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cùng 1 ngày thì được hưởng một mức cao nhất)

          Chi khen thưởng tổ chức  các hội thi Mức chi 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 vá Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành

          Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi THCS theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành (65.000đồng x50% =32.500đông/tiết)

          Tổ chức hội khỏe phù đổng cấp trường, hội thao…, mức chi 8.000đ/năm x số học sinh hiện có của đơn vị)

          Tập luyện HKPĐ dự thi cấp huyện 46.000đ/ tiết (4%x mức lương tối thiểu chung 1.150.000đông) thời gian không quá 20 ngày/ môn, mỗi buổi không quá 4 tiết và mỗi ngày không quá 6 tiết.

          Cơ sở để làm căn cứ thanh toán gồm kế hoạch, quyết định phân công, dự trù kinh phí, quyết định khen thưởng, sổ đầu bài dạy bồi dưỡng hoặc tập luyện và các hóa đơn chúng từ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính.

          Chi bồi dưỡng tiết thực hành, trang phục cho giáo viên thể dục theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi bưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao. Cụ thể:

          - Chế độ bồi dưỡng tiết thực hành: 1% lương tối thiểu chung (1.150.000 x 01% = 11.500đồng/tiết), chi trả cùng thời điểm trả lương hàng tháng.

          - Chế độ trang phục.

          + Đối với giáo viên dạy chuyên trách môn thể dục

          * Bộ áo thể thao dài tay: 02 bộ/năm x 500.000 x 02 người = 2.000.000đ

          * Dày thể thao: 02 đôi/năm x 250.000 x 02 người = 1.000.000đ

          * Đôi tất: 04 đôi/năm x 25.000 x 02 người = 100.000đ

          * Áo thể thao ngắn tay: 04 áo/năm x 100.000 x 02 người 800.000đ

                    Cơ sở để thanh toán là hóa đơn đúng quy định, danh sách ký nhận hiện vật

          - Chế độ trang phục Tổng phụ trách các trường tiểu học và THCS.

          Thực hiện theo công văn số 92/PGDĐT ngày 13/03/2012 của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc kinh phí trang phục cho giáo viên làm công tác đội.

          Mức chi: 400.000đồng/ người/02 năm

          Quy định đồng phục cho giáo viên làm công tác đội bao gồm (Vải quần màu sậm; vải áo Thanh niên Việt Nam; giày bata hoặc dép có quai hậu; mũ và phù hiệu)

          Cơ sở để thanh toán là hóa đơn đúng quy định,danh sách ký nhận hiện vật

          Chi mua đồ dùng hóa chất, thiết bị, sách thư viện phục vụ cho công tác dạy và học (có lập trong phương án tài chính năm ngân sách)

4.3. Chi khác:

 Hỗ trợ tết, kỷ niệm lễ 30/4, 2/9: 1.200.000đ/người.

Chi trà nước, chi mời cơm tiếp khánh tối đa 40.000đ/người/ngày (hóa đơn hợp lệ); chi tổ chức hội nghị cán bộ viên chức: trang trí (hoa, ma két) 300.000đồng, chi nước uống hội nghị 5.000đồng/người/ ngày.

          4.4. Chi hổ trợ giải quyết việc làm: Chi cho cán bộ, công chức, nghỉ việc (nếu có)

          4.5 Chi về học phí:

          Chi cải cách tiền lương 40%

60% để lại tại đơn vị được sử dụng bao gồm chi phụ cấp làm thêm giờ, chi

dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, vật tư văn phòng, nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm tài sản…

4.6. Chi về dạy thêm học thêm:

Chi nộp thuế thu nhập cơ quan 2% (theo quy định)

98 % đơn vị thụ hưởng chi tiết như sau:

Chi thù lao cho Giáo viên giảng dạy 85%

Chi cho công tác quản lý dạy thêm bao gồm chuyên môn và hành chính 9%

Chi in ấn biên lai và thu,viết biên lai  1%

Số còn lại 5% chi cho điện nước và sửa chữa CSVC

          4.7. Tài sản cố định và tài sản công cụ dụng cụ lâu bền:

+ Sửa chữa tài sản: khi tài sản có sự cố, hư hỏng người trực tiếp sử dụng phải báo cho lãnh đạo để biết và có đề xuất kế hoạch sửa chữa. (có lập trong phương án tài chính năm ngân sách)

          Chi hợp đồng bảo trì phần mềm kế toán HCSN, Báo cáo khách hàng, phần mềm tài sản.

+ Mua sắm tài sản cố định - Công cụ dụng cụ lâu bền: Thực hiện mua sắm tài sản theo Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2013 (có lập trong phương án tài chính năm ngân sách)

          + Quản lý tài sản:Mỗi Cán bộ công nhân viên chúc phải có ý thức bảo vệ tài sản chung trong cơ quan. Cuối năm Hiệu trưởng phải ra quyết định thành lập ban kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ để kiểm kê (phát hiện thừa, thiếu kịp thời xử lý) và tổng hợp biểu mẫu theo đúng quy định.

CHƯƠNG III: PHÂN PHỐI THU NHẬP TỪ NGUỒN TIẾT KIỆM

 Điều 5. Nguồn tiết kiệm được phân bổ như sau:

70% dành để bổ sung tăng thu nhập trực tiếp cho cán bộ viên chức lao động

20% chi phúc lợi.

10% khen thưởng.

Điều 6. Về phân phối thu nhập:

Để phân phối công bằng, động viên những người tích cực trong công tác đem lại hiệu quả và nâng cao chất lượng công việc, đánh giá đúng mức độ đóng góp, việc phân phối thu nhập được xác định theo hệ số thành tích như sau:

- Xếp loại A (hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)

Hiệu trưởng : hệ số 1,2

PhóHiệu trưởng: hệ số 1,15

Còn lại: hệ số 1,1

- Xếp loại B (hoàn thành tốt nhiệm vụ)

Hiệu Trưởng: hệ số 1,15

Phóhiệu trưởng: hệ số 1,05

Còn lại: hệ số 1

- Xếp loại C (hoàn thành nhiệm vụ)

Hiệu trưởng: hệ số 1

Phó Hiệu trưởng: hệ số 0,8

Còn lại:  hệ số 0,7

          Công thức tính thu nhập tăng thêm:

 

Thu nhập tăng                     Tổng kinh phí thu nhập tăng thêm             Hệ số xếp

Thêm 1 người                                                                                    loại 1 người

                                                   Tổng hệ số xếp loại

 

          Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong biên chế và hợp đồng phải lao động từ 1 năm trở lên.

Điều 7. Nội dung chi quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn tiết kiệm (30%).

1.     Quỹ khen thưởng (10%)

Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất động viên cho tập thể, cá nhân theo

kết quả công việc và thành tích đóng góp có những sáng kiến cải tiến mang lại hiệu quả cao (như thưởng đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh, hội thi cán bộ quản lý giỏi cấp huyện, tỉnh, hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, tỉnh…) ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của luật thi đua khen thưởng.

Chi tiết chi cụ thể như sau:

          + Đạt GVDG cấp tỉnh:                      156.000đ/người

          + Đạt GVDG cấp tỉnh:                      195.000đ/người (Tiết XS)

          + Đạt GVDG cấp huyện:                            126.000đ/người

          + Đạt GVDG cấp huyện:                            156.000đ/người (Tiết XS)

          + GVCN có HS lên lớp thẳng 100%:          100.000đ/ người

          + GV bồi dưỡng HSG có HSG Huyện: 300.000đ/người; ( nếu đạt từ 3 em trở lên thì thưởng 500.000đ/GV)

          + GV bồi dưỡng HSG có HSG Tỉnh ( Giáo viên trực tiếp dạy bồi dưỡng và giáo viên trực tiếp dạy bộ môn ở lớp 9): 500.000đ/người

          + Cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong đợt thi đua theo chủ điểm: 15/10; 20/11; 22/12; 26/3; 30/4-1/5: 100.000đ/người/đợt.

          + Thư viện đạt chuẩn, tiên tiến quốc gia: 100.000đ/năm

          + Ban giáo dục thể chất đạt cấp tỉnh:         500.000đ/ban

          + Ban huấn luyện HKPĐ:

          . Đạt huy chương vàng cấp Huyện: (Aerobic, bóng đá nam, nữ; bóng chuyền nam, nữ): 200.000đ/đội

          . Đạt huy chương bạc cấp Huyện: (Aerobic, bóng đá nam, nữ; bóng chuyền nam, nữ): 150.000đ/đội

          . Đạt huy chương đồng cấp Huyện: (Aerobic, bóng đá nam, nữ; bóng chuyền nam, nữ): 100.000đ/đội

          . Đạt huy chương vàng cấp Huyện – có ít nhất 50% huy chương vàng trong tổng số nội dung thi đấu của một môn: ( các môn Bóng bàn, cờ vua, đá cầu, cầu lông, kéo co, đẩy gậy …): 100.000đ/đội.

          . Đạt huy chương các loại cấp Huyện – có ít nhất 50% các loại huy chương trong tổng số nội dung thi đấu của một môn: ( các môn Bóng bàn, cờ vua, đá cầu, cầu lông, kéo co, đẩy gậy …): 50.000đ/đội

          . Đối với môn Điền kinh: có ít nhất 50% huy chương vàng trong tổng số nội dung thi đấu của các môn điền kinh: 200.000đ/đội; có ít nhất 50% tổng các loại huy chương trong tổng số nội dung thi đấu của các môn điền kinh:100.000đ/đội.

          + Ban huấn luyện HKPĐ cấp Huyện:

          . Đạt giải nhất toàn đoàn:        700.000đ

          . Đạt giải nhì toàn đoàn:          500.000đ

. Đạt giải ba toàn đoàn: 300.000đ

          + GVCN có lớp xếp vị thứ 01 trong khối cuối năm về phòng trào thi đua: 200.000đ/người.

          + Tổng phụ trách Đội được thưởng 200.000đ nếu đạt Liên đội mạnh; Nếu Liên đội được công nhận Liên đội xuất sắc trong năm học thưởng 400.000đ

          + Tập thể giáo viên dự thi ( theo yêu cầu đột xuất trong năm học) cấp huyện:

                   - Giải nhất: 240.000d/tập thể

                   - Giải nhì:  186.000đ/tập thể

                   - Giải ba:   126.000đ/tập thể

                   - Giải khuyến khích: 93.000đ/tập thể

          + Thưởng nhóm bộ môn có ĐDDH dự thi cấp Tỉnh đạt giải: 390.000đ/ nhóm

          + Thưởng nhóm bồi dưỡng học sinh dự thi IOE, olympic Toán đạt giải cấp Tỉnh: 400.000đ / nhóm.

          + Thưởng nhóm bồi dưỡng học sinh dự thi IOE, olympic Toán đạt giải cấp Quốc gia: 500.000đ / nhóm.

          + Thưởng cá nhân dự thi các Hội thi do cấp trên tổ chức đạt giải: 100.000đ/cá nhân.

          + Hiệu trưởng ra quyết định khen thưởng đột xuất cho các cá nhân , tập thể có đóng góp tích cực tiêu biểu trong hoạt động của nhà trường mức tối đa 300.000đ /tập thể; 200.000đ/cá nhân .

                    2. Chi quỹ phúc lợi: (20%)

          Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể như: Hỗ trợ các hoạt động phong trào đoàn thể, hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (ngày 8/3, ngày 20/11, 22/12, ngày tết thiếu nhi, trung thu, tết nguyên đán…)

          Chi tiết chi cụ thể như sau:

          + Chi tiền quà tết Nguyên đán mức tối đa: 120.000đ/người

          + Chi tiền quà tết thiếu nhi, tết trung thu mức tối đa:    30.000đ/cháu/lần

          + Chi hỗ trợ CB-GV-CNV ngày 8/3 mức tối đa:            150.000đ/người

          + Chi hỗ trợ CB-GV-CNV ngày 20/11 mức tối đa:       100.000đ/người

          + Chi trang phục đồng phục CB,GV,CNV mức tối đa :150.000đ/người   

          + Chi thăm hỏi ốm đau dài hạn, gặp khó khăn đột xuất tối đa: 300.000đ/xuất

          + Chi thăm hỏi CB.GV.CNV ốm đau nằm viện tối đa: 100.000đ/xuất

          + Quà CB.GV.CNV về nghỉ hưu mức tối đa:                 400.000đ/người

          + Chi hỗ trợ 26/3:          1.000.000đ

          + Chi tang chế tứ thân phụ mẫu mức tối đa: 200.000đ/người

          + Chi mừng quà cưới CB.GV.CNV tối đa: 300.000đ/người

          + Chi giao lưu với  đơn vị trường mừng ngày 20/11: 300.000đ/năm

          + Chi giao lưu với  đơn vị bộ đội kết nghĩa 1 đơn vị: 300.000đ/năm

          + Chi tặng hoa  đơn vị kết nghĩa ngày 22/12 : 300.000đ/năm

          + Chi thăm hỏi  đơn vị bộ đội kết nghĩa nhân dịp tết Nguyên đán: 300.000đ

Thanh toán: (Chứng từ chi đầy đủ hợp lệ.)

        Các khoản chi khen thưởng, phúc lợi tuỳ thuộc vào kinh phí của trường hàng   năm nhà trường có quyết định chi hợp lý.

CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.Công đoàn cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

Điều 8. Giao cho Kế toán có trách nhiệm theo dõi thực hiện quy chế này, tổng hợp những vướng mắc phát sinh báo cáo ngay thủ trưởng đơn vị giải quyết kịp thời.

Điều 9.Quy chế này đã được thông qua hội nghị cán bộ công chức cơ quan ngày 18 tháng 01 năm 2016. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, các bộ phận tham gia ý kiến trình Thủ trưởng đơn vị và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./.

                                                                             HIỆU TRƯỞNG

 

Nguồn: nctru.camlam.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 55
Tháng 09 : 469
Năm 2020 : 6.764